I. Thành phần
- Chất hữu cơ: 21%
- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 7.5%
- Silic hữu hiệu (SiO2): 10%
- Kẽm (Zn): 500 ppm
- Tỷ lệ C/N: 12
- pHH2O: 5.5
- Tỷ trọng: 1.3
II. Công dụng
- Kiềm hãm sự phát triển của chồi ngọn, khống chế đọt non
- Ngăn ngừa hiện tượng sượng trái, héo trái
- Ngăn chặn sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa đọt non và trái
- Cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cần thiết giúp giảm rụng trái, dưỡng trái.
- Trái phát triển tròn đều, lớn nhanh
- Hạn chế rụng trái do sinh lý, dinh dưỡng
III. Hướng dẫn sử dụng
Đối với dạng lỏng: Tỷ lệ pha 1 lít phân bón với 100 lít nước
1. Cây rau màu: bón 30-40 lít phân bón/ha/lần, tưới 3 lần/vụ:
- Lần 1: Bón vào giai đoạn trước khi gieo trồng 5-7 ngày.
- Lần 2: Bón sau khi gieo trồng 20-25 ngày.
- Lần 3: Bón sau khi gieo trồng 35-40 ngày.
Khuyến nghị sử dụng trước khi thu hoạch ít nhất 7-10 ngày.
2. Cây lương thực: bón 40-50 lít phân bón/ha/lần, tưới 3 lần/vụ:
- Lần 1: Bón lót trước khi gieo trồng.
- Lần 2: Bón sau khi trồng 20-25 ngày.
- Lần 3: Bón sau khi trồng 40-45 ngày.
3. Cây ăn trái: bón 50-60 lít phân bón/ha/lần, tưới 4 lần/năm:
- Lần 1: Bón vào giai đoạn trước khi cây ra hoa.
- Lần 2: Bón vào giai đoạn cây đậu trái, nuôi quả.
- Lần 3: Bón vào giai đoạn trước thu hoạch.
- Lần 4: Bón phục hồi cây sau khi thu hoạch.
4. Cây hoa, cây cảnh: bón 30-40 lít phân bón/ha/lần, tưới 2 lần/vụ:
- Lần 1: Bón lót trước khi gieo trồng 10-12 ngày.
- Lần 2: Bón sau khi trồng 30-40 ngày.
5. Cây công nghiệp: bón 50-70 lít phân bón/ha/lần, tưới 4 lần/năm:
- Lần 1: Bón vào giai đoạn đầu mùa mưa.
- Lần 2: Bón vào giai đoạn giữa mùa mưa.
IV. Liều dùng khuyến cáo
Cây sầu riêng: 50ml/ 25 lít nước
Sử dụng 1 chai 1 lít cho 400 - 500 lít nước. Làm ướt đều tán cây